30 thuật ngữ affiliate marketing tiếng Nhật cơ bản cần nắm vững

 
この記事を書いている人 - WRITER -
Hữu Cường
Blogger

Tôi muốn biết ý nghĩa của một số thuật ngữ affiliate marketing cơ bản bằng tiếng Nhật. Cũng như số lượng từ cần nắm vững để có thể bắt đầu làm affiliate marketing một cách suôn sẻ.

Người mới

Chào bạn! Cường sẽ giải thích chi tiết trong bài viết này nhé.

Độ tin cậy của bài viết

Là một trong những người tiên phong và có kinh nghiệm làm affiliate marketing 3 năm tại Nhật nên mình nắm rõ những khó khăn mà một người mới thường gặp phải. Và chủ đề hôm nay là thuật ngữ tiếng Nhật. Phải thú thật với bạn là hiện nay có rất ít tư liệu hướng dẫn nên những kiến thức này đều là do Cường tự biên tập trên mạng, tự dịch nên có thể vẫn còn những thiếu xót nhưng mình sẽ cố gắng giải thích thật dễ hiểu.

Thuật ngữ affiliate marketing cơ bản cần nắm vững

Đi từ kết luận thì, có tất cả 30 thuật ngữ affiliate marketing mà Cường muốn bạn nắm vững.
Tại sao lại nhiều vậy ư? Vì 2 lý do sau đây:

Lý do thứ nhất:  Giúp bạn dễ dàng trao đổi với người khác hơn. Bạn cũng không thể dùng tiếng Anh để thảo luận vì các thuật ngữ đã được Nhật hóa 100% để phục vụ cho người Nhật.

Lý do thứ hai:  Giúp bạn đánh giá hiệu quả chiến dịch affiliate marketing thông qua thông số, dữ liệu và từ đó giúp bạn dễ dàng kiếm được tiền nhanh hơn, nhiều hơn.

Cường đã chia thành 2 nhóm.
Nhóm 1:Thuật ngữ mang tính chất định nghĩa
Nhóm 2:Thuật ngữ về hiệu suất, kỹ thuật

Thuật ngữ mang tính chất định nghĩa (20 thuật ngữ)

アフィリエイト : Affiliate marketing (Tiếp thị liên kết) là hình thức kinh doanh với thu nhập là số tiền hoa hồng bạn nhận được từ nhà cung cấp đối với mỗi đơn hàng thành công hoặc hoàn thành các hành động cụ thể thông qua việc giới thiệu sản phẩm, hành động đó trên internet.
Để hiểu thêm về cơ chế hoạt động của affiliate marketing mời bạn ấn vào đây.

アフィリエイター : Là từ để chỉ những người đã và đang tạo ra thu nhập từ affiliate marketing.Cường cũng là một trong số đó.Hi vọng bạn đọc của huucuong-blog.com cũng nhanh chóng tạo ra thu nhập để được gọi là アフィリエイター nha.

ASP : là nhà một nhà cung cấp dịch vụ liên kết trên internet. Tại các ASP bạn sẽ được cung cấp link sản phẩm, banner quảng cáo, đoạn PR cho sản phẩm và quản lý tài khoản cá nhân affiliate marketing của bạn trên đó.

広告主名こうこくぬしめい : Các công ty quảng cáo.

アフィリエイトプログラムめい : Tên chiến dịch quảng cáo.

メディア : là cá nhân, tổ chức tham gia tiếp thị liên kết.

ユーザー : là người dùng.

レンタルサーバー : là thuê Hosting, thuê server.

サイト  : là website, Blog.

ペラサイト : là một trang web chỉ có duy nhất 1 trang.

ドメイン : là tên của một website trên internet.
Ví dụ ドメインblog của Cường là huucuong-blog.com.

リンク : Đường link website

キーワード : Từ khóa.

検索けんさくエンジン  : Công cụ tìm kiếm thông tin.
Đó chính là google.

成果報酬せいかほうしゅう : Hoa hồng tính trên từng sản phẩm, dịch vụ.

広告こうこくリンク (アフィリエイトリンク) : là link affiliate của sản phẩm.

セルフバック : là hình thức bạn có thể tự mua hàng thông qua link affiliate của mình mà vẫn được tính hoa hồng.Đây là hình thức khá hay dành cho những bạn làm affiliate review sản phẩm.Trước khi review bạn có thể mua về dùng thử trước xem thế nào mà vẫn được tính hoa hồng cho sản phẩm đó.

PRぶん : Đoạn văn giới thiệu ngắn về sản phẩm hay dịch vụ mà ASP cung cấp.

成果条件せいかじょうけん : Điều kiện chấp nhận đơn hàng.

否認条件ひにんじょうけん : Điều kiện từ chối đơn hàng.

Thuật ngữ về hiệu suất, kỹ thuật (10 thuật ngữ)

SEO : là một tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng Blog của bạn trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm như Google.

インプレッション( imp) : Số lần quảng cáo được hiển thị trong trình duyệt của khách truy cập.

PV : lượng traffic hay lượt truy cập blog.

CTR (クリックりつ) : là tỷ lệ nhấp chuột( được tính bằng số lần nhấp chuột vào quảng cáo : số lần hiển thị quảng cáo).
Nếu có 100 người nhìn thấy quảng cáo của bạn trên blog nhưng chỉ có 5 người click vào quảng cáo đó thì CTR là 5:100*100=5%.

CVR : Tỷ lệ chuyển đổi hay xác xuất bán sản phẩm.Được tính bằng số người dùng thực hiện hành động (mua hàng) khi nhấp vào quảng cáo chia cho số người dùng đã nhấp vào quảng cáo.
Nếu có 5 người nhấp vào quảng cáo nhưng chỉ có 1 người mua thì CVR là 1:5*100=20%.

EPC : biểu diễn số tiền tương đối kiếm được trên mỗi nhấp chuột.
Số liệu này là do các ASP cung cấp. EPC cao tầm 40,50 là những EPC ngon dễ tạo chuyển đổi.

発生条件はっせいじょうけん:Số lượng đơn hàng phát sinh.

発生報酬額はっせいほうしゅうがく : Hoa hồng phát sinh.

未確定報酬額みかくていほうしゅうがく : Hoa hồng tạm duyệt.

確定報酬額かくていほうしゅうがく : Hoa hồng đã duyệt.

Hết rồi!
Cảm ơn bạn đã đọc đến đây .Chắc hẳn bạn cũng đã nghĩ số lượng từ thì nhiều lại khô cứng thế này thì nhớ làm sao được đúng không? Cường đã từng trải qua khoảng thời gian như vậy nên Cường hiểu. Nếu khó nhớ thì theo Cường bạn chỉ cần nhớ chi tiết 3 thuật ngữ này là đủ.

  •  PV: Lượng truy cập
  • CTR: Tỷ lệ nhấp chuột
  • CVR: Tỷ lệ chuyển đổi

3 từ này tạo nên một công thức  「PV  ✖️CTR  ✖️CVR」

Đại đa số những người không kiếm được tiền affiliate đều bị vướng mắc ở  1 trong 3 nguyên nhân trên. Tuy nhiên nếu phân tích kỹ lưỡng, cải thiện triệt để thì mình tin chắc ai cũng có thể hoàn thành mục tiêu kiếm được ít  nhất 5 man trên một tháng.

Ngoài ra, các thuật ngữ khác nếu quên thì bạn có thể vào blog của Cường đọc lại. Mình sẽ cố gắng cập nhật thêm nhiều từ mới và hỗ trỡ bạn hết sức có thể. Bạn có thể để lại bình luận hay nhắn tin trực tiếp với mình đều được. Mình sẽ đọc và sẽ trả lời bạn trong thời gian sớm nhất.

 

Tác giả - WRITER -
Hữu Cường
Blogger

- Comments -

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Copyright© Hữu Cường-Blog , 2020 All Rights Reserved.